bảng xuân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bảng ghi tên những người thi đỗ trong kỳ thi Hội, thi Hương thời phong kiến, được yết vào mùa xuân: Từ này dùng để chỉ danh sách công bố kết quả của các kỳ thi khoa cử xưa, thường được niêm yết vào mùa xuân.
- Kỳ thi được tổ chức vào mùa xuân: Có thể dùng để chỉ chính kỳ thi diễn ra trong mùa xuân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sau bao năm đèn sách, cuối cùng tên ông ấy cũng được ghi trên bảng xuân. (Sau nhiều năm học hành, cuối cùng tên của ông ấy cũng được ghi trong danh sách những người thi đỗ.)
- Tin bảng xuân đã về khiến cả làng náo nức. (Tin tức về kết quả thi đỗ đã về khiến cả ngôi làng phấn khởi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chiếm bảng xuân": Thi đỗ, có tên trong bảng vàng.
- Mong rằng chàng trai trẻ ấy sẽ chiếm bảng xuân trong kỳ thi năm nay. (Mong rằng chàng trai trẻ ấy sẽ thi đỗ trong kỳ thi năm nay.)
Biến thể và từ gần giống
- Bảng vàng: Danh sách ghi tên những người đỗ đạt cao, có thành tích xuất sắc. (Nghĩa rộng và hiện đại hơn).
- Yết bảng: Hành động công bố, niêm yết kết quả thi.
Từ đồng nghĩa
- Bảng đề danh: Bảng ghi tên người thi đỗ.
- Bảng long hổ: Bảng ghi tên những người đỗ đạt cao (thường chỉ hai người đỗ đầu).
Lưu ý
- "Bảng xuân" là một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về khoa cử thời phong kiến. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít khi được dùng trong giao tiếp thông thường.
- do chữ xuân bảng, bảng thi về mùa xuân. Chiếm bảng xuân tức là thi đỗ